Canxi carbonat
CaCO3 là hợp chất hoá học màu trắng và là khoáng chất phổ biến nhất. Nó hình thành bởi hai dạng tinh thể là: canxit và aragonit. Canxi carbonat không hoà tan được nhiều trong nước mà chỉ có thể hoà tan rất ít trong nước bao gồm carbon dioxit, hoà tan kết hợp lại thành bicarbonat
Ca(H2CO3)
Độ cứng của nước
Sự tạo thành bọt của nước với xà phòng là do vô số các loại muối không hoà tan, mà chủ yếu là canxi và magiê
Nước cứng là nước có hàm lượng khoáng chất cao (chủ yếu là ion canxi và magiê) ngược lại với nước mềm. Khoáng chất nước cứng ban đầu chỉ bao gồm các cation canxi (Ca2+) và magiê (Mg2+) và thỉnh thoảng có các thành phần hoà tan khác như axít carbonat và sunphat.
Ðộ cứng có thể là tạm thời ( loại bỏ khỏi nguồn nước khi cho kết tủa trên bề mặt hoặc do đun sôi hay làm nóng ) hoặc vĩnh cửu ( không tự nhiên khi đun sôi hay làm nóng). Tất cả các muối bicarbonat tập hợp lại là độ cứng tạm thời. Tất cả các loại muối khác tập hợp lại là độ cứng vĩnh cửu. Tổng độ cứng là sự tổng hợp của cả hai thành phần trên.
Muối tập trung thành độ cứng vĩnh cửu gồm: Canxi clorua, canxi sunphat, Magiê clorua và Magiê sunphat
Muối tập trung thành độ cứng tạm thời gồm: Canxi bicarbonat, magiê bicarbonat. Cách gọi khác là: muối chứa CO3
Độ cứng của nước
Rất mềm: 0-70 ppm 0-4 dGH
Mềm: 70-140 ppm 4-8 dGH
Hơi cứng: 140-210 ppm 8-12 dGH
Cứng: 210-320 ppm 12-18 dGH
Rất cứng: 320-530 ppm 18-30 dGH
Vô cùng cứng: >530 ppm >30 dGH
PPM (1/ 1 triệu) xác định thành phần CaCO3 trong 1 lít nước
dGH (Độ cứng tổng) là độ Đức (°D) và xác định CaCO3 trong 1 lít nước
1 gDH = 10 mg/liter Cũng như CaCO3.
1 gDH = 17.778 PPM as CaCO3
Độ pháp (°F)
1 độ °F xác định như 10 Mg của CaCO3 trong 1 lít nước và bằng 10 PPM (1°F = 10ppm)
Quy đổi từ độ F sang độ G
1 °F= 10 PPM và 1 °D = 17.778 PPM
Tuy nhiên 1 °F = 0.56 °D
| For the home |
| Ordering |
| Explanation |
| FAQ |
| For your business |
| Explanation |
| FAQ |
| CM series |
| CMN series |
| For your Industry |
| Explanation |
| FAQ |
| IE series |
| SE LE series |
| HIME series |